Suy dinh dưỡng theo từng độ tuổi, tính theo cân nặng?

Hỏi: Xin bác sĩ cho biết thế nào là suy dinh dưỡng theo từng độ tuổi, tính theo cân nặng?

Trả lời: Muốn phân loại các cháu suy dinh dưỡng theo mức độ nào thì phải dựa theo một bảng số chuẩn của tổ chức Y tế thế giới. Các cháu nào có cân nặng dưới mức -2SD theo hằng số này được gọi là suy dinh dưỡng. Bạn có thể dựa theo bảng dưới đây để làm tiêu chuẩn:

Sau đây là cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ trong một số giai đoạn, theo chuẩn tăng trưởng mới của WHO:

Bé gái:

TuổiBình thườngSuy dinh dưỡngThừa cân03,2 kg – 49,1 cm2,4 kg – 45,4 cm4,2 kg1 tháng4,2 kg – 53,7 cm3, 2 kg – 49,8 cm5,5 kg3 tháng5,8 kg – 57,1 cm4, 5 kg – 55,6 cm7,5 kg6 tháng7,3 kg – 65,7 cm5,7 kg – 61,2 cm9,3 kg12 tháng8,9 kg – 74 cm7 kg – 68,9 cm11,5 kg18 tháng10,2 kg – 80,7 cm8,1 kg – 74,9 cm13,2 kg2 tuổi11,5 kg – 86,4 cm9 kg – 80 cm14,8 kg3 tuổi13,9 kg – 95,1 cm10,8 kg – 87,4 cm18,1 kg4 tuổi16,1 kg – 102,7 cm12,3 kg – 94,1 cm21,5 kg5 tuổi18,2 kg – 109,4 cm13,7 kg – 99,9 cm24,9 kg

Bé trai:

TuổiTrung bìnhSuy dinh dưỡngThừa cân03,3 kg- 49,9 cm2,4 kg – 46,1 cm4,4 kg1 tháng4,5 kg – 54,7 cm3,4 kg – 50,8 cm5,8 kg3 tháng6,4 kg – 58,4 cm5 kg -57,3 cm8 kg6 tháng7,9 kg – 67,6 cm6,4 kg – 63,3 cm9,8 kg12 tháng9,6 kg – 75,7 cm7,7 kg -71,0 cm12 kg18 tháng10,9 kg – 82,3 cm8,8 kg -76,9 cm13,7 kg2 tuổi12,2 kg – 87,8 cm9,7 kg – 81,7 cm15,3 kg3 tuổi14,3 kg – 96,1 cm11,3 kg – 88,7 cm18,3 kg4 tuổi16,3 kg – 103,3 cm12,7 kg – 94,9 cm21,2 kg5 tuổi18,3 kg – 110 cm14,1 kg -100,7 cm24,2 kg

DeliciousDiggGoogleStumbleuponRedditTechnoratiYahooBloggerMyspaceRSS
may-tap-co-bung

CÁC BÀI VIẾT CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM